Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc
5 (100%) 5 votes

Vì là ngôn ngữ tượng hình nên bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc khác hoàn toàn so với tiếng Việt, để học và viết được tiếng Hàn Quốc việc đầu tiên bắt buộc bạn phải học bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc.

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc hay còn được gọi Hangul tạo ra từ năm 1443 trong thời kỳ của vua SeJung – được cấu trúc gồm 40 nguyên âm và phụ âm. Những nguyên âm và phụ âm này “hợp tác” với nhau tạo thành hệ thống chữ viết và từ.

10 nguyên âm cơ bản:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

11 nguyên âm đôi (ghép):

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

14 phụ âm cơ bản:

ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅅ, ㅇ, ㅈ, ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅎ

5 phụ âm đôi (kép):

ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ, ㅃ

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc


모음
 –  NGUYÊN ÂM

10 nguyên âm cơ bản

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

  1. ㅏ phát âm là “a” trong mọi trường hợp,kể cả khi ghép với nó là phụ âm “ch” nó cũng không bị biến dạng như tiếng Việt .
  2. ㅓ phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý , càng lên phía bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ” , còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ : 에서 = ê xơ

안녕 = an nyơng hoặc an nyâng

  1. ㅗ phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 소포 = xô p’ô

항공 = hang kôông

  1. ㅜ phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 장문 = chang mun

한국 = han kuuk.

  1. ㅡ phát âm như “ư” trong tiếng Việt.
  2. ㅣ phát âm như “i”  trong tiếng Việt.
  3. ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.
  4. ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

11 Nguyên âm ghép

 

1. Ghép với “i_” :

+ = : ya

+ = : yơ

+ = : yô

+ = :  yu

+ = : yê

+ = : ye

2. Ghép với “u_/ô_” :

+ = : oa

+ = : oe

+ = : uơ

+ = : uy

+ = : uê

3. Ghép với “_i” :

+ = : ưi/ê/i

+ = : uê

Chú ý :

  • ㅢ : ưi được đọc là “ưi”khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập .
  • ㅚ : uê được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”.
  • Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ : 

không viết        ㅣ         mà viết 이 : hai , số hai

không viết        ㅗ        mà viết 오 : số năm

không viết        ㅗ ㅣ    mà viết 오 이 : dưa chuột

Ta có bảng 21 chữ cái các nguyên âm tiếng Hàn quốc :

아 – 어 – 오 – 우 – 으 – 이 – 에 – 애 :            a – ơ – ô – u – ư – i

야 – 여 – 요 – 유 – 예 – 얘 :                ya – yơ – yô – yu – yê – ye

와 – 왜 – 워 – 위 – 웨 :           oa – oe – uơ – uy – uê

의 – 외 :           ưi/ê/i – uê

Cách viết: Viết theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Từ vựng:

– 아이 (a i)*   Em bé                    – 여유  (yơ yu)  Dư thừa

– 여우 (yơ u)   Con cáo                 – 이유  (i yu)     Lý do

– 우유 (u yu)   Sữa                        – 야유  (ya yu)  Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.

– 아우 (a u)     Em                         – 오이  (ô i)       Dưa chuột

자음 – PHỤ ÂM

Có 14  phụ âm cơ bản

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Giới thiệu Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Cách viết phụ âm cơ bản: Các phụ âm và nguyên âm “hợp tác” với nhau để sinh ra các âm tiết. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết được quyết định bởi việc nó là nguyên âm “dọc” hoặc “ngang”.

            Ví dụ:

  1. , , , , là nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

+ = (đọc là: na)

            + = (đọc là: chơ)

  1. , , , , là nguyên âm ngang. Các bạn viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

+ = (đọc là: sô)

+ = (đọc là: bu)

  1. Tuy nhiên, khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy.

Do đó được phát âm giống như , còn được phát âm giống như

Phụ âm cuối

Hệ thống chữ viết Hangeul yêu cầu các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm & phụ âm.

* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: , , , , , 있다, 없다  thì những phụ âm như:, , , , , , được gọi là phụ âm cuối.

* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, tuy nhiên chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết

Phụ âm cuối – Cách đọc

, , –      [-k]
                        –                  [-n]
                        , , , , , , – [-t]
                        –                  [-l]
                        –                  [-m]
                        , –                         [-p]
                        –                  [-ng]

Cách viết:

                   +                 +                 =         
       +                 +                 =         
       +                 +                 =         
       +                 +          +            =         
       +                 +                 =         
       +                 +                 =         
        +                 +          +            =         

Đó là toàn bộ bảng chữ cái Hàn Quốc với cấu trúc 21 nguyên âm + 19 phụ âm mà wish.edu.vn muốn giới thiệu tới bạn đọc. Các bạn chỉ cần chăm chỉ luyện tập, thì trong một khoảng thời gian ngắn nhất các bạn có thể sử dụng thành thạo bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc này rồi đó ^^

Hãy chia sẻ giúp tôi