Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao

Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao

Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao
5 (100%) 13 votes

Học ngữ pháp tiếng Anh là một trong những vấn đề khiến cho người học tiếng Anh gặp rắc rối. Nhiều người chỉ tập trung hoàn toàn cho việc học ngữ pháp, cũng có người không nghĩ đến vấn đề học ngữ pháp.

Theo bạn, học ngữ pháp tiếng Anh như thế nào. Khi hiểu được tầm quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh bạn sẽ trả lời được câu hỏi đó. Và bài viết này wish.edu.vn sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao

Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao

Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao

Tầm quan trọng của ngữ pháp tiếng Anh

Có thể nói ngữ pháp tiếng Anh là một phần rất rất quan trọng trong các cuộc thi viết. Nhưng trong giao tiếp thì ngữ pháp lại không phải là một vấn đề quá quan trọng. Có thể bạn nói không đúng ngữ pháp nhưng chỉ cần nói đúng, phát âm chuẩn thì người nước ngoài vẫn có thể hiểu được.

Qua đó bạn có thể thấy ngữ pháp tiếng Anh có quan trọng không cũng tùy vào mục đích và cách thức sử dụng của người học.

Học ngữ pháp tiếng Anh để qua được các bài kiểm tra hay lấy bằng, chứng chỉ

Đối với những người muốn trở thành một phiên dịch, biên dịch viên, một giáo viên tiếng Anh,…thì ngữ pháp cũng rất cần thiết.

Với những công việc này họ cần đảm bảo phải thành thạo tất cả từ ngữ pháp, ngữ âm, khả năng nghe hay viết,… Hàng ngày bạn sẽ luôn phải tiếp xúc với tiếng Anh, dịch các đoạn từ tiếng Anh sang tiếng Việt nên đòi hỏi bạn cần nắm thặt chắc ngữ pháp.

Hiểu rõ cách sử dụng của từng từ, từng mẫu câu bởi công việc này cần độ chính xác khá cao. Nếu sai có thể dẫn đến hậu quả không đáng có.

Ngữ pháp tiếng Anh chủ yếu chỉ giới hạn trong các chủ điểm

+ Cấu trúc mệnh đề

+ Dạng từ

+ Thì

+ Câu bị động

+ So sánh

+ Câu điều kiện

+ Cấu trúc song hành

+ Số ít/ số nhiều

+ Trật tự từ

Tổng hợp kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh

Mạo từ: Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Tìm hiểu cách dùng & bài tập về mạo từ trong tiếng anh
Tính từ: Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện.
So sánh tính từ: Hình thức so sánh bằng nhau được thành lập bằng cách thêm “as” vào trước và sau tính từ
Trạng từ trong tiếng anh (phó từ) – Adverbs: Trạng từ dùng để tính chất/phụ nghĩa cho một từ loại khác trừ danh từ và đại danh từ.
Phân động từ ( Phân từ) – Participles: Phân động từ là từ do động từ tạo ra và nó có đặc tính như một tính từ.
Bảng động từ bất quy tắc – Irregular vebs: Bảng Động từ bất quy tắc
Rút gọn – Astractions: Trong các hội thoại thường ngày, các trợ động từ thường được tỉnh lược. Nhưng trong văn viết, việc dung tỉnh lược nên được hạn chế.
Liên từ: Liên từ là từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề.
Thán từ – Interjections: Thán từ là một âm thanh phát ra hay tiếng kêu xen vào một câu để biểu lộ một cảm xúc động hay một biểu lộ mạnh mẽ nào đó…
Mệnh đề: Mệnh đề là một nhóm từ có chứa một động từ đã chia và chủ ngữ của nó.
Các thì trong tiếng Anh: Cách dùng các thời/thì như hiện tại thường (present simple), quá khứ thường (simple past), tương lai (future), hiện tại hoàn thành (present perfect), quá khứ hoàn thành (past perfect) etc..
Câu điều kiện(Conditionals): Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện và mệnh đề chỉ kết quả.
Đại danh từ(Pronouns): Đại danh từ (Pronouns) là từ dùng để thay thế cho danh từ.
Động từ (Verbs): Động từ là dùng diễn tả một hành động, vận động, hoạt động của một người, một vật nào đó.
Câu chủ động & Câu bị động:
Gồm: Chủ động (Active Voice) và Bị động (Passive Voice).
Câu (Sentences): Câu là một nhóm từ tạo thành nghĩa đầy đủ, và thường được kết thúc bởi dấu chấm (.)(hoặc chấm than (!), hai chấm (:), hỏi chấm (?) …).
Cụm từ (Phrases): Cụm từ (phrase) là một nhóm từ kết hợp với nhau tạo thành nghĩa nhưng không đầy đủ. cụm từ được phân thành mấy loại sau đây: cụm danh từ, cụm danh động từ, cụm động từ nguyên mẫu, cụm giới từ, cụm phân từ, cụm tính từ
Câu bị động (Passive Voices): Bị (Thụ) động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị động.
Câu trực tiếp – Câu gián tiếp (Dicrect and Indirect Speeches): Trong lời nói trực tiếp, chúng ta ghi lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng.
Giống (Gender): Là hình thức biến thể của danh từ để chỉ “tính”- hay phân biệt giống.
So sánh trong tiếng anh: Có 3 cấp so sánh: So sánh bằng, so sánh hơn, so sánh cực cấp
Phó từ (Trạng từ – Adverbs): Tổng quan về phó từ (Trạng từ – abverbs)
Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng anh (Inversions): Thông thường, một câu kể (câu trần thuật) bao giờ cũng bắt đầu bằng chủ ngữ và tiếp theo sau là một động từ. Tuy nhiên, trật tự của câu như trên có thể bị thay đổi khi người nói muốn nhấn mạnh. Lúc đó xuất hiện hiện tượng “Đảo ngữ”
Mạo từ bất định A/An: Cách dùng mạo từ bất định A/An 
Mạo từ xác định (Definite Article): Hình thức của Mạo từ xác định (Definite Article) – THE
Danh từ (nouns): Tiếng Anh có 4 loại danh từ: Danh từ chung(Common nouns), Danh từ riêng (Proper nouns), Danh từ trừu tượng (Abstract nouns), Danh từ tập hợp(Collective nouns)
Giống của danh từ (Gender of nouns): Các giống của danh từ: Giống đực, giống cái, trung tính
Số nhiều của danh từ: Chỉ riêng danh từ đếm được mới có số nhiều.
Số nhiều của danh từ kép: Cấu tạo của danh từ kép
Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được: Đặc điểm của danh từ đếm được & danh từ không đếm được
Sở hữu cách: ‘s dùng cho danh từ số ít, danh từ số nhiều không tận cùng bằng ‘s, từ sau cùng trong danh từ kép, hoặc sau từ viết tắt
Phó từ dưới hình thức so sánh và cực cấp: So sánh phó từ
Khi nào dùng sở hũu cách? Sở hữu cách (possessive case) chủ yếu dùng cho người, quốc gia hoặc động vật.
Khi nào dùng Of + danh từ để diễn đạt sự sở hữu? Khi có một cụm từ (phrase) hoặc mệnh đề (clause) theo sau “chủ sở hữu”.
Tính từ chỉ phẩm chất: Tổng quan về Tính từ chỉ phẩm chất
Tính từ sở hữu/Đại từ sở hữu: Tính từ sở hữu (My,Your,His,Her,Its,Our,Their) Đại từ sở hữu (Mine, Yours, His, Hers, Its, Ours, Theirs)

 

Đại từ phản thân: Myself, Yourself, Himself, Herself, Itself, Ourselves, Yourselves, Themselves

 

Tính từ bất định – Đại từ bất định: One, many, much, several etc.

 

Đại từ và tính từ nghi vấn: Who (đại từ), Whom (đại từ), What (đại từ và tính từ), Which (đại từ và tính từ), Whose (đại từ và tính từ)
Đại từ nhân xưng: Cách dùng Đại từ nhân xưng I/You/He/She/It/We/They
Đại từ và tính từ chỉ định: Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives), Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)
 
Đại từ quan hệ: Who, Whom, Which, When, Where, That, Whose, Of which, Why


Nói thêm về What và Which: What cũng có nghĩa là “Những điều mà/Những gì mà”. Which cũng có nghĩa là “Điều đó”.
Giới từ: Giới từ là một từ (At, Between, In, On, Under…) hoặc nhóm từ (Apart from, In front of, Instead of, On account of…) đứng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ vị trí, thời gian, cách thức…
Thì hiện tại (Present): Hiện tại đơn giản (Simple Present, Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
Thì quá khứ (Past): Quá khứ đơn giản (Simple Past), Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
Thì tương lai (Future): Tương lai đơn giản (Simple Future), Tương lai tiếp diễn (Future Continuous), Tương lai hoàn thành (Future Perfect), Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)
Điều kiện cách (Conditional): Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional), Quá khứ điều kiện cách (Perfect Conditional), Câu điều kiện (Conditional Sentences)
Mệnh lệnh cách (Imperative): Mệnh lệnh cách thể hiện một lời khuyên, một lời yêu cầu hoặc một mệnh lệnh.
Động từ khiếm khuyết (Modal Auxiliaries): Can &Could , May &Might , Must , Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used
Giả định cách (Subjunctive):  Thể hiện ước muốn hoặc hy vọng.
Hoà hợp các thì (Sequence of tenses): Thì của động từ của mệnh đề phụ tùy thuộc Thì của động từ của mệnh đề chính.
Câu hỏi đuôi: Tag questions
Động từ nguyên mẫu (Infinitive): Nguyên mẫu đầy đủ = To + động từ.
Nguyên mẫu không có To: Động từ nguyên mẫu không có To sau: Do & Do not , Did & Did not etc.

Nhằm giúp các bạn đọc của wish.edu.vn có định hướng  rõ ràng khi học ngữ pháp tiếng Anh, trên đây wish.edu đã tổng hợp những chủ đề quan trọng trong việc học ngữ pháp tiếng Anh.

Hy vọng đây là nguồn tài liệu hữu ích mà các bạn đang cần để củng cố kiến thức cũng như có thêm niềm đam mê trong việc học tiếng Anh.

KHÓA HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

KHÓA HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NÂNG CAO
Học phí 1.200.000đ 2.000.000đ
Thời lượng 2 tháng 2 tháng
Ca học

                                                 – Sáng, chiều, tối

                                                 – Nhiều ca, nhiều lớp linh hoạt

Địa điểm học Giảng đường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

Hotline đăng ký khóa học 0961 706 588 (Cô Huyền)

Hoặc mọi thắc mắc để dưới bình luận dưới, WISH sẽ cố gắng phản hồi sớm nhất

Hãy chia sẻ giúp tôi