Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản
5 (100%) 2 votes

Cùng tham khảo những hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản dưới đây nhé. Sẽ rất có ích cho những bạn đang có ý định đi du lịch hoặc làm việc tại đất nước này đấy.

Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

Hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản

1. Ngữ pháp trong tiếng Séc

Thứ nhất: Danh từ trong tiếng Séc

Danh từ trong tiếng Séc được chia làm ba giống (Khác với tiếng Việt, danh từ không có giống):

+ Giống đực (mužský rod – maskulinum -M),

+ Giống trung (neutrální rod- neutrum – N)

+ Giống cái (ženský rod – feminium -F).

Ví dụ:

(a) Giống đực : Muž /mudz) – người đàn ông; Dům-ngôi nhà; Strom /s-t(ơ)-rôm/-cây; otec- bố, cha; dědeček – ông; obchod -cửa hàng. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là phụ âm (b, c,d,m, n…)

(b) Giống trung : Okno/ốc-k(ơ)-nô/-cửa sổ; dítě/dí-che/-đứa trẻ con; bydliště/ bí-đ(ơ)-li-š- che/- nơi cư trú, nơi sống Ta thấy đa số danh từ có đuôi là O hoặc E(Ě)

(c) Giống cái : žena -người phụ nữ; matka-người mẹ, babička-bà; cibule/tsi-bu-le/-củ hành; Daň /đan-nh(ờ)/-thuế. Ta thấy đa số danh từ có đuôi là A, E hoặc phụ âm mềm (d´ – odpověd´; závět´, daň)

>>> Xem thêm: học tiếng séc cơ bản

* Danh từ được phân thành số ít và số nhiều.

(a) Nếu là 1 đơn vị – đó là số ít. Jedno okno (một cái cửa sổ); jeden muž (một người đàn ông); jedna žena – một người phụ nữ. Nếu từ 2 đơn vị trở lên – danh từ phải đổi sang số nhiều và có sự đặc biệt kèm theo.

Ở cách một/chủ thể/

Số ít – một đơn vị số nhiều (từ 2 đến 4 đơn vị) số nhiều (từ 5 đơn vị trở lên)

1 malé okno 2,3,4 malá okna 5, 6, 7 …malých oken

1 vysoký muž 2,3,4 vysocí muži 5,6,7 ….vysokých mužů

1 hezká žena 2,3,4 hezké ženy 5,6,7 ….hezkých žen

* Lưu ý: (1) Danh từ có giống nên tính từ ghép với nó cũng phải mang tính chất có giống theo nó

               (2) Danh từ chia thành số ít và số nhiều

2. Tập đặt câu hỏi đơn giản trong tiếng Séc

Các bạn tự đạt câu hỏi đơn giản với các từ: Kdo/G(ơ)đô/ – ai; Kde/G(ờ)đe/– ở đâu, nơi nào; Kdy/G(ờ)đi/ – khi nào, lúc nào, bao giờ; Co/txo/- cái gì; Kolik/côlíck(ơ)/-bao nhiêu và tự trả lời.

>>> Xem thêm: trung tâm dạy tiếng séc

Một số câu hỏi và trả lời bằng tiếng Séc

Kdo je to? /Ai đó?/ To je matka/đây là mẹ/

Kdo je tam?/ai ở đằng kia?/ Tam je otec/(người) đằng kia là bố/

Kdo to dělá?/ai làm việc này?/ Bratr to dělá/Anh,em trai làm cái đó/

Kde je škola?/Trường học ở đâu?/ Škola je tam za rohem/ở đằng sau ngách phố kia

Kde pracujete vy?/Anh(các anh) làm ở đâu? Pracuji v Praze/tôi làm ở Praha

Pracujeme v továrně/Chúng tôi làm việc trong nhà máy

Kde máte doklady?/anh, chị có (để) giấy tờ ở đâu? (Câu cảnh sát hoặc nhân viên hải quan hay hỏi!)

Mám doklady v autě, doma, v kapse…/tôi để trong xe ô tô, ở nhà, ở trong túi…

Kdy koupíte byt?/Khi nào các anh(chị) mua căn hộ?

Až budeme mít peníze /Khi nào chúng tôi có tiền

Kdy přijde? Khi nào nó (ông ta) đến, tới?

On přijde v poledne (večer)/Nó (ông ta) đến vào buổi trưa (buổi tối).

Kdy se vrátíte domů?/Khi nào anh (chị) về nhà? (nếu là người Tréc hỏi người Việt thì cũng có nghĩa là: khi nào anh,chị về Việt nam?!)

Já se vrátím domů zítra ráno./Tôi sẽ về nhà sáng mai/

Já se vrátím domů za pět let/Tôi sẽ về nhà (Việt nam) sau 5 năm (nữa).

Co je to?/Đây là cái gì? – To je kniha /đây là quyển sách/

Co je tamhle?/Cái gì ở đằng kia thế? – Tam je osobní auto/đằng kia là chiếc xe con/

Co chcete? Anh, chị muốn gì, cần gì? – Potřebuji koupit léky/Tôi muốn mua thuốc tân dược.

Potřebuji se na něco zeptat /Tôi cần hỏi cái này.

Kolik je hodin?/Mấy giờ rồi? – Je 8 hodin ráno /(Bây giờ) là 8 giờ sáng

Kolik je vám let?/Anh, chị bao nhiêu tuổi rồi?

Je mi 25 (Dvacetpět)/Tôi hai nhăm tuổi.

Cũng bằng hình thức này, các bạn tự đặt câu hỏi và viết ra câu trả lời. Dùng vốn từ đã có trong phần một và cả phần hai này. Sau khi viết ra, hãy cố gắng tự đánh vần và đọc cho trôi chảy.

Trên đây là một số hướng dẫn học tiếng Séc cơ bản, chúc các bạn thành công!

Hãy chia sẻ giúp tôi